pH và EC cho cần sa: hai chỉ số đo gì, mức mục tiêu cho từng giá thể và từng giai đoạn (Phần 1/2)

Khi bón cho cây cần sa, pH và EC là hai con số bạn kiểm tra nhiều nhất. pH cho biết nước hoặc dung dịch dinh dưỡng chua hay kiềm đến mức nào. EC cho biết trong đó đang hòa tan bao nhiêu muối phân bón. Nếu một trong hai chỉ số lệch mục tiêu, cây không dùng được phân dù phân đã có sẵn trong chậu.

Người trồng hay truyền tai nhau rằng phần lớn ca trông như “thiếu dinh dưỡng” thực ra là do sai pH. Chưa có nghiên cứu nào công bố một tỷ lệ đáng tin cho nhận định này. Các nghiên cứu trong danh sách tài liệu tham khảo cuối bài cũng không đưa ra tỷ lệ nào như vậy. Tuy vậy, bài học vẫn đúng: hãy đo pH trước khi bón thêm phân.

Phần này giải thích pH và EC đo cái gì và nên nhắm tới mức nào. Bài nêu mức pH phù hợp cho từng loại giá thể trồng. Bài cũng cho biết chất dinh dưỡng nào bị khóa ở mức pH nào, tức là chất có trong chậu nhưng rễ không hút được. Cuối cùng là mức EC cho từng giai đoạn sinh trưởng. Phần 2 nói về máy đo, cách hiệu chuẩn máy, cách chỉnh pH và cách đo nước thoát (runoff, tức nước chảy ra từ đáy chậu). Phần 2 cũng có các lỗi thường gặp và các bước kiểm tra khóa dinh dưỡng.

pH đo cái gì

pH là thang đo từ 0 đến 14, cho biết một chất lỏng chua (axit) hay kiềm đến mức nào. Số 0 là axit mạnh nhất, 14 là kiềm mạnh nhất, còn 7,0 là trung tính. Tên gọi này viết tắt từ “potential of hydrogen” (tiềm năng hydro). Lý do là thang đo này phản ánh lượng ion hydro (H⁺) trong nước.

Đây là thang logarit, nghĩa là lên hoặc xuống mỗi bậc là nhân hoặc chia cho 10 chứ không cộng trừ đều. Cứ chênh 1,0 bậc thì lượng ion hydro chênh nhau 10 lần. Vì vậy pH 5,0 chua gấp 10 lần pH 6,0 và gấp 100 lần pH 7,0. Do đó pH chỉ lệch nửa bậc cũng đã đáng kể.

Vì sao pH quyết định rễ hút được chất gì

Rễ hút dinh dưỡng ở dạng ion, tức những hạt rất nhỏ mang điện tích. Rễ nhả ra một số ion của chính nó để đổi lấy ion dinh dưỡng. Quá trình này gọi là trao đổi cation và anion. Cation là ion mang điện dương, anion là ion mang điện âm.

Khi pH quá cao hoặc quá thấp, có hai thay đổi xảy ra. Thứ nhất, điện tích trên bề mặt rễ bị thay đổi. Thứ hai, chất dinh dưỡng chuyển sang những dạng hóa học không đi qua được màng tế bào rễ. Kết quả là khóa dinh dưỡng (nutrient lockout): chất dinh dưỡng có trong chậu nhưng cây không hút vào được.

Ba ví dụ dưới đây cho thấy cơ chế này:

  • Khi pH dưới 5,5, lân (P) kết hợp với sắt và nhôm rồi không hòa tan được nữa.
  • Khi pH trên 7,5, lân lại kết hợp với canxi.
  • Sắt (Fe), kẽm (Zn) và mangan (Mn) hòa tan tốt ở pH thấp. Nếu pH tụt quá sâu, cây hút các chất này nhiều hơn. Nếu bạn còn bón nhiều vi lượng (những chất cây chỉ cần rất ít), cây có thể bị ngộ độc.

Một nghiên cứu năm 2025 cho thấy gì

Năm 2025, một nhóm nhà nghiên cứu do Veazie đứng tên đầu đã công bố một nghiên cứu trên tạp chí khoa học Agrosystems, Geosciences & Environment. Nhóm thử nghiệm xem pH giá thể và lượng vi lượng bón vào ảnh hưởng thế nào tới cây cần sa. Giá thể (substrate) là môi trường trồng như đất, xơ dừa hay len đá. Khi pH giá thể xuống dưới 5,0, cả phần thân lá lẫn rễ đều phát triển kém đi. Lá tích nhiều vi lượng nhất ở mức pH thấp nhất. Dù vậy, với lượng bón bình thường thì vi lượng chưa lên tới mức gây độc. Mức nhạy cảm với ngộ độc vi lượng cũng khác nhau tùy giống.

Việc cần làm: khi lá vàng hoặc có đốm, hãy đo pH trước khi bón thêm bất kỳ loại phân nào. Đo cả dung dịch bạn tưới vào lẫn nước chảy ra từ đáy chậu. Làm vậy để biết cây bị khóa dinh dưỡng hay thiếu chất thật. Phần 2 hướng dẫn cách hứng nước thoát và đọc chỉ số.

pH mục tiêu cho từng giá thể

Mỗi giá thể cần mức pH khác nhau vì hai đặc tính. Khả năng đệm (buffering capacity) là mức độ giá thể chống lại việc pH bị thay đổi. Khả năng trao đổi cation (CEC) là lượng ion dinh dưỡng mà các hạt giá thể giữ lại được. Giá thể có CEC cao và khả năng đệm mạnh thì giữ pH ổn định. Giá thể không có khả năng đệm thì pH dao động sau mỗi lần tưới.

Giá thể pH mục tiêu Khả năng đệm
Đất 6,0–7,0 (nên nhắm 6,3–6,8) Cao
Xơ dừa (coco coir) 5,8–6,3 Trung bình
Thủy canh 5,5–6,5 (tốt nhất 5,8–6,0) Không có
Len đá (rockwool) 5,5–6,5 Không có
Đất sống (living soil) 6,2–7,0 Rất cao
Than bùn (peat) 5,7–6,1 Ban đầu cao, sau giảm dần

Những việc bạn cần làm với từng giá thể:

  • Đất: đất có CEC cao nên giữ được dinh dưỡng trên bề mặt hạt đất. pH ổn định nên bạn hiếm khi phải chỉnh.
  • Xơ dừa: các số liệu CEC đã công bố chênh nhau rất nhiều, từ khoảng 30 tới hơn 100 meq/100 g. Đơn vị phòng thí nghiệm này (mili đương lượng trên 100 gam) cho biết giá thể giữ được bao nhiêu hạt mang điện. Xơ dừa mới chứa quá nhiều natri (Na⁺) và kali (K⁺). Trước khi dùng, hãy ngâm xơ dừa trong dung dịch bổ sung canxi–magiê (CalMag). Bước này gọi là xử lý đệm (buffering) cho xơ dừa, và Phần 2 có liều cụ thể. pH của xơ dừa thay đổi nhanh hơn pH của đất.
  • Thủy canh: rễ ngâm thẳng trong dung dịch dinh dưỡng. Không có giá thể làm đệm nên pH thay đổi rất nhanh. Hãy kiểm tra pH mỗi ngày.
  • Len đá: len đá mới có tính kiềm. Theo hướng dẫn làm ướt của Grodan (hãng sản xuất len đá), trước khi dùng hãy ngâm len đá trong dung dịch dinh dưỡng đã chỉnh về pH 5,5. Len đá hoàn toàn không có khả năng đệm, vì vậy hãy chăm như thủy canh.
  • Đất sống: đây là loại đất giàu mùn và vi sinh vật, và hai thành phần này tự giữ pH ổn định. Nấm rễ cộng sinh (mycorrhiza) sống cùng rễ và giúp cây hút dinh dưỡng. Thường bạn không cần chỉnh pH nước tưới. Vôi dolomite có tác dụng như một chất đệm tự nhiên.
  • Than bùn: than bùn có pH tự nhiên chỉ 3,0–4,0. Trước khi dùng, bạn phải trộn thêm vôi. Các công thức đã công bố dùng khoảng 5–15 pound (lb) đá vôi cho mỗi yard khối hỗn hợp than bùn. Lượng này tương đương khoảng 3–9 kg cho mỗi mét khối. Đo pH hỗn hợp rồi chỉnh lại. Than bùn có khả năng đệm tốt nhưng khả năng này giảm dần theo thời gian.

Luân phiên giữa hai mức pH

Nhiều người trồng lâu năm không giữ cố định một mức pH. Họ đổi qua lại giữa hai mức sau mỗi lần tưới. Với xơ dừa hoặc thủy canh, họ dùng 5,8 và 6,3. Với đất, họ dùng 6,0 và 6,5. Mục đích là để chất dinh dưỡng nào cũng có lúc gặp đúng mức pH tốt nhất của nó trong chu kỳ tưới.

Ghi chú của người dịch: trước khi bạn pha bất cứ thứ gì, nước nguồn đã có sẵn pH và EC riêng. Nước máy, nước giếng và nước mưa ở mỗi vùng của Thái Lan và Đông Nam Á lại khác nhau. Các chỉ số này cũng có thể thay đổi giữa mùa khô và mùa mưa. Hãy đo nước nguồn của chính bạn trước khi pha dinh dưỡng. Làm vậy để biết nguồn nước có tự đẩy pH lên hay không và đã có sẵn bao nhiêu EC.

Việc cần làm: ghi loại giá thể và khoảng pH mục tiêu lên một tấm nhãn dán cạnh bồn pha dinh dưỡng. Nhờ vậy, ai tưới cây cũng làm theo cùng một con số.

Mỗi khoảng pH khóa những chất dinh dưỡng nào

Đa lượng (macronutrient) là những nguyên tố cây cần với lượng lớn. Vi lượng (micronutrient, còn gọi là nguyên tố vết) là những chất cây chỉ cần rất ít nhưng cũng thiết yếu không kém. Bài hướng dẫn về đa lượng và vi lượng giải thích vai trò của từng chất. Các bảng dưới đây cho biết mỗi chất được cây hút tốt ở khoảng pH nào và bị khóa ở đâu.

Đa lượng

Chất dinh dưỡng pH tốt nhất Bị khóa khi Ghi chú
Đạm (N) 6,0–8,0 Dưới 5,5 Cây hút được trong khoảng pH rộng.
Lân (P) 6,0–7,0 Dưới 5,5 hoặc trên 7,5 Rất nhạy với pH. Là chất hay bị khóa nhất.
Kali (K) 5,5–8,0 Dưới 5,0 Ít chịu ảnh hưởng của pH. Tranh hút với Ca và Mg.
Canxi (Ca) 6,2–7,5 Dưới 5,0 pH càng tăng, cây hút càng dễ. Trong thủy canh, bị khóa hoàn toàn khi pH dưới 5,0.
Magiê (Mg) 6,0–7,5 Dưới 5,5 pH càng tăng, cây hút càng dễ. Hay thiếu khi trồng xơ dừa vì CEC của xơ dừa giữ chặt Mg.
Lưu huỳnh (S) 5,5–8,0 Hiếm khi Cây hút được ở hầu hết các mức pH. Hiếm khi gây vấn đề.

Đạm có hai dạng và hai dạng này đẩy pH theo hai hướng ngược nhau. Đạm nitrat (NO₃⁻) làm tăng pH ở vùng rễ. Vùng rễ (rhizosphere) là lớp giá thể mỏng bao quanh rễ. Đạm amoni (NH₄⁺) thì làm giảm pH ở vùng này. Lân bị khóa ở cả hai đầu thang pH. Trong môi trường chua, lân kết hợp với sắt và nhôm. Trong môi trường kiềm, lân kết hợp với canxi.

Vi lượng

Chất dinh dưỡng pH tốt nhất Bị khóa hoặc gây độc khi Ghi chú
Sắt (Fe) 5,0–6,5 Dưới 5,0 cây phát triển kém; trên 7,0 bị khóa Hòa tan tốt ở pH thấp. Cây hút nhiều nhất ở pH thấp, nhưng với lượng bón bình thường thì chưa gây độc cho cần sa (Veazie và cộng sự, 2025).
Mangan (Mn) 5,0–6,5 Dưới 5,0 có thể gây độc nếu bón dư; trên 7,0 bị khóa Diễn biến giống sắt. Ngộ độc Mn có triệu chứng giống thiếu Mg.
Kẽm (Zn) 5,0–6,5 Trên 7,0 bị khóa Dư P sẽ tranh hút với Zn. Thiếu Zn làm lá non nhỏ và xoắn.
Đồng (Cu) 5,0–6,5 Trên 7,0 bị khóa Cây chỉ cần rất ít: 0,1–0,18 ppm. Hòa tan tốt ở pH thấp.
Bo (B) 5,0–7,0 Trên 1,0 ppm gây độc Cây hút được trong khoảng pH khá rộng. Liều khuyến nghị: 0,875–1,0 ppm.
Molypden (Mo) 6,0–8,0 Dưới 5,5 bị khóa Là ngoại lệ: pH càng tăng, cây hút càng dễ. Cây cần Mo để chuyển hóa nitrat.

ppm là viết tắt của parts per million (phần triệu). Trong nước, 1 ppm xấp xỉ 1 mg mỗi lít. Liều bo ở bảng trên lấy từ một bài chuyên mục năm 2021 của Veazie, Whipker và cộng sự. Bài này đăng trên Cannabis Business Times, một tạp chí ngành của Mỹ dành cho người trồng cần sa.

Vùng giao nhau

Các chất đa lượng (N, P, K, Ca, Mg) được hút tốt nhất ở pH 6,0–7,0. Các chất vi lượng (Fe, Mn, Zn, Cu) được hút tốt nhất ở pH 5,0–6,5. Molypden là ngoại lệ duy nhất. Hai khoảng pH này giao nhau ở khoảng 5,8–6,5. Vì vậy dải pH này thường được chọn làm mục tiêu cho xơ dừa và thủy canh.

Việc cần làm: khi lá có triệu chứng bất thường, hãy dùng bài hướng dẫn chẩn đoán thiếu chất để tìm chất có khả năng gây ra. Sau đó tra khoảng pH của chất đó trong các bảng trên. Nếu pH bạn đo được nằm ngoài khoảng đó, hãy sửa pH trước. Bón thêm một chất đang bị khóa sẽ không có tác dụng.

EC, TDS và ppm: đo độ đậm đặc của dung dịch

EC là viết tắt của electrical conductivity (độ dẫn điện). Chỉ số này đo khả năng dẫn điện của dung dịch. Muối phân bón hòa tan là thứ dẫn điện, nên EC càng cao thì khoáng hòa tan càng nhiều. Đơn vị đo là millisiemens trên centimet (mS/cm). EC cho biết tổng lượng muối, nhưng không cho biết đó là những chất dinh dưỡng nào.

TDS là viết tắt của total dissolved solids (tổng chất rắn hòa tan) và được tính bằng ppm. Máy đo TDS không đo trực tiếp chất rắn. Máy đo EC rồi nhân với một hệ số quy đổi. Các hãng sản xuất máy đo dùng hai hệ số khác nhau:

Thang Công thức Các hãng máy đo dùng thang này EC 2,0 sẽ hiển thị là
Thang 500 (còn gọi là thang NaCl) ppm = EC × 500 Hanna, Milwaukee 1000 ppm
Thang 700 (còn gọi là thang Truncheon) ppm = EC × 700 Bluelab, Eutech 1400 ppm

NaCl là muối ăn, chất được dùng làm chuẩn cho thang 500. Truncheon là tên một mẫu máy đo EC của Bluelab, mẫu máy này dùng thang 700.

Vì hai hệ số khác nhau nên cùng một dung dịch, hai máy có thể báo số lệch nhau 40% (700 ÷ 500 = 1,4). EC tính bằng mS/cm là chính đại lượng vật lý được đo. Máy nào đã hiệu chuẩn cũng báo cùng một số. Hãy dùng EC làm đơn vị chính. Bạn chỉ cần quy đổi khi lịch bón phân ghi bằng ppm:

  • Từ ppm thang 500 sang EC: chia cho 500. Từ ppm thang 700 sang EC: chia cho 700.
  • Từ ppm thang 500 sang ppm thang 700: nhân với 1,4. Đổi chiều ngược lại thì chia cho 1,4.
  • Một số bảng dùng đơn vị µS/cm (microsiemens): 1 mS/cm = 1000 µS/cm.

Việc cần làm: tra thang ppm của máy đo trong sách hướng dẫn hoặc phần cài đặt. Dùng bút lông ghi thang đó lên thân máy. Làm vậy để bạn không pha đậm hơn hoặc loãng hơn 1,4 lần khi lịch bón dùng thang còn lại.

Vì sao lượng nước cây uống giới hạn mức EC cây chịu được

Thoát hơi nước là lượng nước cây mất đi dưới dạng hơi qua lá. Lượng nước mất đi này kéo nước từ rễ lên, và chất dinh dưỡng hòa tan đi theo dòng nước đó. Vì vậy lượng phân cây hút được phụ thuộc vào tốc độ cây uống nước.

Khi không khí nóng và khô, cây uống nước nhanh. Phần muối cây không dùng tới có thể đọng lại trong giá thể, nên người trồng thường hạ EC trong điều kiện này. Khi không khí rất ẩm, cây uống nước chậm. Vì vậy dù cùng mức EC, lượng phân đi lên theo dòng nước cũng ít hơn.

Ghi chú của người dịch: ở Thái Lan, mùa nóng và mùa mưa ảnh hưởng tới sự thoát hơi nước theo những cách khác nhau. Bài hướng dẫn kiểm soát khí hậu phòng trồng giải thích cách nhiệt độ và độ ẩm cùng quyết định quá trình này. Hai yếu tố đó được gộp vào chỉ số VPD (vapour pressure deficit, độ thiếu hụt áp suất hơi nước). Khi chuyển mùa, đừng giữ nguyên mức EC chỉ vì quen tay. Hãy theo dõi chóp lá và EC nước thoát (xem Phần 2) trong vài lần tưới tiếp theo rồi mới điều chỉnh.

EC mục tiêu cho từng giai đoạn sinh trưởng

Giai đoạn EC (mS/cm) ppm, thang 500 ppm, thang 700
Cây con từ hạt hoặc cành giâm (clone) 0,2–0,8 100–400 140–560
Đầu giai đoạn sinh dưỡng (tuần 1–3) 0,8–1,2 400–600 560–840
Cuối giai đoạn sinh dưỡng (từ tuần 4) 1,2–1,6 600–800 840–1120
Đầu giai đoạn ra hoa (tuần 1–3) 1,4–1,8 700–900 980–1260
Giữa giai đoạn ra hoa (tuần 4–6) 1,6–2,2 800–1100 1120–1540
Cuối giai đoạn ra hoa (từ tuần 7) 1,2–1,6 600–800 840–1120
Xả phân (flush, 1–2 tuần cuối) 0,0–0,4 0–200 0–280

Cột thang 700 được tính từ các giá trị EC (EC × 700).

Diễn biến của cây ở từng giai đoạn:

  • Cây con từ hạt hoặc cành giâm: rễ còn yếu và dễ bị cháy phân. Cây non chủ yếu cần độ ẩm và ánh sáng. Trong tuần đầu, chỉ cần tưới nước sạch đã chỉnh đúng pH.
  • Đầu giai đoạn sinh dưỡng (giai đoạn phát triển thân lá): tăng EC từng bước. Ưu tiên đạm vì đạm giúp cây ra lá và phát triển thân.
  • Cuối giai đoạn sinh dưỡng: lúc này cây đã khỏe. Nếu cây đáp ứng tốt và chóp lá không bị cháy, bạn có thể tăng lên đủ liều.
  • Đầu giai đoạn ra hoa: chuyển sang dinh dưỡng cho giai đoạn ra hoa, tức nhiều P và K hơn, ít N hơn. Đây là giai đoạn vươn cao (stretch), khi cây vọt chiều cao sau khi chuyển sang ra hoa.
  • Giữa giai đoạn ra hoa: nhu cầu dinh dưỡng lên cao nhất vì lúc này nụ hoa (bud, tức các chùm hoa) lớn nhanh nhất. Hãy theo dõi hiện tượng cháy chóp lá.
  • Cuối giai đoạn ra hoa: giảm EC từ từ. Cây đang chín nên cần ít phân hơn. Khi lượng đạm giảm, lá đổi màu một cách tự nhiên.
  • Xả phân: tưới nước sạch đã chỉnh pH hoặc dung dịch có EC rất thấp. Mục đích là đẩy lượng muối dư ra khỏi giá thể. Nhiều người còn xả phân với mong muốn cải thiện hương vị. Tuy vậy, các thử nghiệm có đối chứng chưa cho thấy xả phân làm hương vị ngon hơn. Topic về xả phân trên diễn đàn tổng hợp các bằng chứng về chuyện hương vị này.

Giống ăn ít và giống ăn nhiều

Mỗi giống chịu được lượng muối khác nhau. Nhóm ăn ít gồm các giống tự ra hoa (autoflower) và các giống sativa bản địa (landrace), tức giống truyền thống của từng vùng. Kể cả lúc ăn mạnh nhất, nhóm này chỉ chịu được EC 1,0–1,4. Các giống ăn nhiều như OG Kush hay Gorilla Glue chịu được EC 2,5–3,0.

Việc cần làm: bắt đầu từ mức thấp và mỗi lần chỉ tăng EC thêm 0,2. Theo dõi cây 2–3 ngày rồi mới tăng tiếp. Ghi lại ngày, mức EC và tình trạng chóp lá. Làm vậy để biết giới hạn thật của giống bạn đang trồng trong chính phòng trồng của bạn.

Tài liệu tham khảo

  1. Veazie P và cộng sự (2025). Impact of substrate pH and micronutrient fertility rates on Cannabis sativa. Agrosystems, Geosciences & Environment, 8(1), e70044. doi:10.1002/agg2.70044.
  2. Veazie P, Whipker BE và cộng sự (2021). When Micronutrients Become Macro Problems. Cannabis Business Times (chuyên mục Cultivation Matters).
  3. Rx Green Technologies. Identifying pH Levels in Cannabis (tài liệu kỹ thuật về pH). Identifying pH Levels in Cannabis | Rx Green Technologies
  4. Advanced Nutrients (2017). Nutrient Lockout: What It Is and How To Prevent It! Nutrient Lockout: How to Prevent It - Advanced Nutrients
  5. Quesada Moya F / Pevgrow (2024). Marijuana also has its PH — Best PH for Cannabis (Soil & Hydro) Chart. Best PH for Cannabis [Soil & Hydro] Chart | Pevgrow Blog
  6. CocoForCannabis. How To Set EC Targets; Growing Cannabis in Coco Coir with High Frequency Fertigation. https://www.cocoforcannabis.com/ectargets/
  7. Science in Hydroponics (2020). A Guide to Different pH Down Options in Hydroponics.
  8. BVB Substrates (2021). Cannabis substrate and pH buffer. Cannabis substrate and pH buffer - BVB Substrates
  9. HortGrow Solutions. Coco Coir as a Medium-CEC Substrate: Balancing Precision and Buffering. Coco Coir as a Medium-CEC Substrate: Balancing Precision and Buffering | HortGrow Blog
  10. Advanced Nutrients (2025). How to Optimize Your Commercial Grow With Rockwool for Cannabis; Peat Moss for Cannabis: The Complete Guide to Maximizing Your Grow Medium. advancednutrients.com
  11. Modern Farms (2026). DWC Cannabis Setup Guide.
  12. The Cannigma (2026). Living Soil Cannabis: Why Top Cultivators Are Ditching Synthetic Nutrients. Living Soil Cannabis: Why Top Cultivators Are Ditching Synthetic Nutrients | The Cannigma
  13. Malík M, Tlustoš P (2025). Soilless Growing Media for Cannabis Cultivation. Agriculture (MDPI), 15(18), 1955. doi:10.3390/agriculture15181955
  14. Blimburn Seeds (2024). Best EC and pH for Cannabis Nutrient Uptake.
  15. GrowDiaries (2024). EC and PPM in Cannabis + Common Nutrient Deficiencies from Incorrect pH.

Lưu ý pháp lý: bài viết này chỉ nhằm mục đích giáo dục. Ở Thái Lan, hoa cần sa là thảo dược được kiểm soát. Quy định này nằm trong Thông báo của Bộ Y tế Công cộng về thảo dược được kiểm soát (cần sa), Phật lịch (B.E.) 2568, có hiệu lực từ ngày 26/6/2025. Hoa chỉ được bán khi có đơn kê theo mẫu PT 33 (ภ.ท.33), mỗi đơn dùng tối đa 30 ngày. Pháp luật cấm quảng cáo và bán hoa trực tuyến. Sau đó có thêm hai quy định cấp bộ năm B.E. 2569. Quy định về chiết xuất từ cần sa và gai dầu (hemp) có hiệu lực từ ngày 26/4/2026. Quy định thảo dược được kiểm soát (số 2) có hiệu lực từ ngày 30/4/2026 và siết chặt tiêu chí cấp phép đối với hoa. Bạn có được trồng cần sa hay không và có cần giấy phép hay không tùy thuộc vào luật nơi bạn sống. Diễn đàn không khuyến khích sử dụng cần sa với mục đích giải trí.

Nếu muốn hỏi về chỉ số đo của chính mình, bạn hãy đăng câu hỏi ngay dưới topic này. Ghi rõ loại giá thể, pH và EC của dung dịch bạn tưới, kèm chỉ số nước thoát nếu có. Nhờ vậy, những người trồng khác có thể so sánh với số liệu của họ.

Xem tiếp Phần 2: pH và EC cho cần sa: máy đo, hiệu chuẩn, chỉnh pH, đo nước thoát và chẩn đoán khóa dinh dưỡng (Phần 2/2)

Mixing Your Own Nutrient Solution From Raw Salts: A Worked Recipe, A/B Stocks and a Safe Mixing Order (Part 2 of 2)
Mixing Your Own Nutrient Solution From Raw Salts: Meters, ppm Scales and the Arithmetic (Part 1 of 2)
Outdoor Cannabis Growing in Tropical Southeast Asia: Genetics, Planting Calendar, Rainy-Season Soil and Drainage, Pests and Drying in Humid Air
Nutrient Deficiency on Cannabis Leaves: The Signs of Each Nutrient, From Nitrogen to Boron (Part 2 of 2)
Grotek Nutrients in Soil: How to Read the Feeding Chart, Dose Each Product and Adjust It for Thai Conditions
Abiotic Stress in Plants: Heat, Light, Water and Salt Damage, and How to Tell It From Pests and Disease
Dry Minerals for Living Soil: Oyster Shell, Lime, Gypsum and Sourcing in Thailand (Part 2 of 2)
Dry Minerals for Living Soil: Greensand, Rock Dust and Rock Phosphate, and What Each One Actually Delivers (Part 1 of 2)
Crop Steering by the Numbers: Wet-Season Humidity, Measuring Dryback and Building Your Own Targets (Part 2 of 2)
Crop Steering by the Numbers: Where the EC and Dryback Targets Come From, and What the Trials Show (Part 1 of 2)
Plant Infirmary: How to Get a Sick Plant Diagnosed Before You Treat It (What to Measure, How to Photograph It, When to Send a Lab Sample)
PK Boosters vs Stimulants: What Each One Does, When to Add It and When You Can Skip It
Yield Figures on Seed Listings: What a Grams-per-Square-Metre Number Leaves Out, and How to Measure Your Own
Advanced Nutrients pH Perfect and Big Bud: Mixing Order, Additive Timing and a Feeding Schedule to Check Before You Start
Hydroponics With a 31 °C Nutrient Tank: Chiller, Aeration and Beneficial Bacteria, or Switching to Coco (Part 1 of 2)
Subsurface Drip Irrigation in a Foil Tunnel: 93% Less Weed (Non-Crop Plant) Growth, and No Measurable Gain From Nanoparticle Fertilisers
Grow Diaries: How to Record One Grow From Seed to Cure So Other Growers Can Read It and Help
Gro-Silic by Grotek: How to Use a Silicon Supplement on Cannabis and Mix It Without Upsetting pH
Monster Bloom by Grotek: What a 0-50-30 Phosphorus and Potassium Booster Does and How to Use It in Thai Conditions
Sphagnum Peat Moss for Cannabis: How to Lime, Mix, Soak and Feed It in Thai Heat, Using Hortiflor's 70 L and 250 L Bags as the Example
Grotek Monster Bloom (0-50-30): What the Label Says and How to Add It to Your Flowering Feed
Grotek® Nutrients: Where Monster Bloom, Gro-Silic and Vitamax Pro Fit in a Feeding Schedule
BioBizz® Organic Feeds and Soils: How They Work and How to Use Them in Thai Conditions
Cannabis Basic Needs: Light, Water, Nutrients and Air — Target Numbers and How to Reach Them in a Thai Climate
FloraFlex®: Drip Irrigation Hardware and Powdered Nutrients, and Two Checks to Run Before You Buy
Autoflowering Cannabis: Where the Trait Comes From and Why Autos Need Different Care From Photoperiod Plants
Cannabis Pests and Diseases: Identify Mites, Thrips, Mildew, Bud Rot and Root Problems Before You Treat
Cannabis Plant Sex: How to Tell Males, Females and Hermaphrodites Apart, How Sex Testing Works, and How to Prevent Hermaphrodites in Thai Grow Rooms
Nine Nutrient Brands in Their Own Words: Grotek, House & Garden, CANNA, BioBizz, Athena, FloraFlex, Metrop, Advanced Nutrients and Guanokalong, and What to Check Before You Buy
The Cannabis Life Cycle From Seed to Harvest: Germination, Seedlings, Vegetative Growth and Photoperiod vs Autoflower (Part 1 of 2)
Cannabis Plant Sex: Telling Males, Females and Hermaphrodites Apart, DNA Testing, and How to Prevent Herms
Vitamax Pro by Grotek: What the Maker Says It Does for Roots and Early Growth, and How to Test It in Your Own Grow
Advertising and Selling Rules for Cannabis in Thailand: Penalties, Platform Traps and Borderline Posts (Part 2 of 2)
pH and EC for Cannabis: Meters, Calibration, Adjusting pH, Runoff Testing and Lockout Diagnosis (Part 2 of 2)
Fertilizers: Feeding Cannabis and Reading Deficiencies by pH and EC
House & Garden®: How the Base Pairs and Additives Work, and Two Mixing Rules to Learn First
Advanced Nutrients: What pH Perfect Buffering Does, Where It Falls Short, and Two Habits to Keep
Substrates for Cannabis: How Soil, Peat, Coco Coir and Inert Media Hold Water, Air and Nutrients
Growing and Harvesting Kratom in a Tropical Climate: Thai Varieties, Soil, Drying, Storage and Research Gaps (Part 2 of 2)
Welcome to Asiannabis: Thailand's Cannabis Rules, What Is on the Forum and How to Post
Asiannabis Library: Nutrients and Substrates
Welcome to Cultivation: What to Post and How to Ask a Growing Question
Cannabis Nutrients Element by Element: What N, P, K, the Secondary Nutrients and the Micronutrients Do, Stage-by-Stage Targets, Reading a Fertiliser Label and Diagnosing Leaves
Organic vs Mineral Nutrients, Living Soil and No-Till: How Each Feeds the Plant, and How to Run Living Soil in Thai Heat
Mother Plants and Cloning: Choosing, Feeding and Pruning a Mother Plant (Part 1 of 2)
Root Rot, Pythium and Fusarium in Cannabis: Prevention, Treatment and Tropical Conditions (Part 2 of 2)
Root Rot, Pythium and Fusarium in Cannabis: The Organisms, Their Symptoms and How to Confirm Them (Part 1 of 2)
Growroom Design for Indoor Cannabis: Air Conditioning, Sensors, Layout, Electrical Safety and Records (Part 2 of 2)
Your First Cannabis Grow: Equipment, Seeds, Germination, Growing Media, Feeding, Light and Watering (Part 1 of 2)
Autoflowering Cannabis: Feeding, Climate, Harvest Timing, Planning Harvests and Growing Outdoors in Thailand (Part 2 of 2)
Autoflowering Cannabis: Ruderalis Genetics, Seed Choice, Pot Size, Light and Training (Part 1 of 2)
Running a Hydroponic Cannabis System in Thai Heat: Feeding, Reservoir Care, Root Rot, Chillers and Beneficial Microbes (Part 2 of 2)
Irrigation Water for Living Soil: Reverse Osmosis, Fluoride, Testing Your Source and Choosing Water in Thailand (Part 2 of 2)